Thủ tục Xin giấy phép xây dựng nhà ở 2022

Trường hợp không có giấy phép khi xây dựng nhà ở sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính nếu bị phát hiện. Vậy nên khi xây dựng nhà ở thì nhiều trường chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng trước khi khởi công. 

Giấy phép xây dựng là gì?

Thu Tuc Xin Giay Phep Xay Dung Nha O 2022

Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 quy định, Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.

Giấy phép xây dựng gồm những loại giấy phép quy định tại Khoản 3 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, cụ thể:

  • Giấy phép xây dựng mới;
  • Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
  • Giấy phép di dời công trình.

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

Căn cứ vào Điều 90 Luật Xây dựng 2014, nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm:

  1. Tên công trình thuộc dự án.
  2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
  3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
  4. Loại, cấp công trình xây dựng.
  5. Cốt xây dựng công trình.
  6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
  7. Mật độ xây dựng (nếu có).
  8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).
  9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ (1-8) đến còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
  10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng

Thu Tuc Xin Giay Phep Xay Dung Nha O 2022

Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Theo đó, về điều kiện cấp giấy phép xây dựng, Điều 41 Nghị định 15 năm 2021 nêu rõ:

– Với khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.

– Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng về quy hoạch, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 05 héc ta (nhà chung cư thì nhỏ hơn 02 héc ta) thì quy hoạch phân khu xây dựng là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.

– Công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng…

Như vậy, so với Điều 40 Nghị định số 59/2015, Chính phủ đã bổ sung thêm điều kiện cấp phép cho công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết và công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích công cộng…

Nghị định này được ban hành và có hiệu lực từ ngày 03/3/2021.

Khi nào xây dựng phải xin giấy phép?

Thu Tuc Xin Giay Phep Xay Dung Nha O 2022

Có 4 trường hợp nhà ở phải có giấy phép xây dựng: Điều kiện khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ là phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công đối với trường hợp phải có giấy phép. 

Căn cứ khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, những trường hợp dưới đây phải có giấy phép xây dựng trước khi khởi công:

  1. Nhà ở riêng lẻ tại khu vực đô thị, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô dưới 07 tầng nhưng thuộc khu vực có quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  3. Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn nhưng được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.
  4. Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô từ 07 tầng trở lên.
Xem thêm:  Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng năm 2021

Trường hợp nhà ở được miễn giấy phép xây dựng

Căn cứ khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, những trường hợp dưới đây được miễn giấy phép xây dựng, cụ thể:

  1. Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp này phải thông báo thời điểm khởi công).
  2. Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  3. Nhà ở riêng lẻ tại miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở

_ Thành phần hồ sơ: Điều 46 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 01.
  2. Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.
  3. 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy, chữa cháy có yêu cầu; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật xây dựng có yêu cầu, gồm:
    • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí của công trình;
    • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình xây dựng;
    • Bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp, thoát nước, cấp điện;
    • Trường hợp có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề đó.

_Số lượng hồ sơ : 2 bộ

****Lưu ý: Tùy vào điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố mẫu bản vẽ thiết kế để hộ gia đình, cá nhân tham khảo khi tự lập thiết kế xây dựng.

Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở 2022

Thu Tuc Xin Giay Phep Xay Dung Nha O 2022

Bước 1: Nộp hồ sơ

Chủ đầu tư (hộ gia đình, cá nhân) nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

  • Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định thì ghi giấy biên nhận và trao cho người nộp.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Bước 4: Trả kết quả

Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

Khi đề nghị cấp giấy phép xây dựng, gồm cả nhà ở thì chủ đầu tư phải nộp lệ phí.

Theo khoản 6 Điều 3 Thông tư 250/2016/TT-BTC (từ ngày 13/01/2020, Thông tư 85/2019/TT-BTC sẽ thay thế Thông tư 250/2016/TT-BTC), lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Do đó, lệ phí cấp giấy phép xây dựng mỗi tỉnh thành có thể có mức thu khác nhau.

Lệ phí xin giấy phép xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ  Điều 2 Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017

TT

Nội dung thu

Mức thu

1

Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ

75.000 đồng

2

Cấp giấy phép xây dựng các công trình khác

150.000 đồng

3

Gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép xây dựng

15.000 đồng

Đối tượng miễn thu: Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng

Mức phạt khi không có giấy phép xây dựng

Căn cứ khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, trường hợp phải có giấy phép nhưng không có giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

  1. Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng đối với trường hợp nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc trường hợp (2).
  2. Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị.

Ngoài việc bị phạt tiền thì tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải dừng thi công và có thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản để thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng, nếu quá thời hạn 60 ngày mà không xuất trình được giấy phép xây dựng thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ.


Nguồn : Tổng hợp Luật